太微赋 - Thái vi phú
Thứ Sáu, 16 tháng 8, 2019
太微赋
Thái vi phú
Thái vi phú
(trích: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư)
斗数至玄至微, 理旨难明, 虽设问于各篇之中, 犹有言而未尽, 至如星之分野, 各有所属, 寿夭贤愚, 富贵贫贱, 不可一概论议.
Đấu sổ chí huyền chí vi, lý chỉ nan minh, tuy thiết vấn vu các thiên chi trung, do hữu ngôn nhi vị tẫn, chí như tinh chi phân dã, các hữu sở chúc, thọ yêu hiền ngu, phú quý bần tiện, bất khả nhất khái luận nghị.
其星分布一十二垣
( 园
), 数定乎三十六位,
入庙为奇,
失度为虚,
大抵以身命为福德之本,
加以根源为穷通之资.
Kỳ tinh phân bố nhất thập nhị viên, sổ định hồ tam thập lục vị, nhập
miếu vi kỳ, thất độ vi hư, đại để dĩ thân mệnh vi phúc đức chi bản, gia dĩ căn
nguyên vi cùng thông chi tư.
星有同躔
(缠 ), 数有分定, 须明其生克之要, 必详乎得垣失度之分.
Tinh hữu đồng triền, sổ hữu phân định, tu minh kỳ sinh khắc chi yếu,
tất tường hồ đắc viên thất độ chi phân.
观乎紫微舍躔, 司一天仪之象, 率列宿而成垣, 土星茍居其垣, 若可移动, 金星专司财库, 最怕空亡.
Quan hồ tử vi xá triền, ti nhất thiên nghi chi tượng, suất liệt túc nhi thành viên, thổ tinh cẩu cư kỳ viên, nhược khả di động, kim tinh chuyên ti tài khố, tối phạ không vong.
帝星动则列宿奔驰, 贪守空而财源不聚.
Đế tinh động tắc liệt túc bôn trì, tham thủ không nhi tài nguyên bất tụ.
各司其职, 不可参差.
Các ti kỳ chức, bất khả tham soa.
茍或不察其机, 更忘其变, 则数之造化远矣.
Cẩu hoặc bất sát kỳ ky, canh vong kỳ biến, tắc sổ chi tạo hóa viễn hĩ.
例曰
Lệ viết
禄逢冲破, 吉处藏凶. 马遇空亡, 终身奔走.
Lộc phùng trùng phá, cát xử tàng hung. Mã ngộ không vong, chung thân bôn tẩu.
生逢败地, 发也虚花. 绝处逢生, 生花不败.
Sinh phùng bại địa, phát dã hư hoa. Tuyệt xử phùng sinh, sinh hoa bất bại.
星临庙旺, 再观生克之机. 命坐强宫, 细察制化之理.
Tinh lâm miếu vượng, tái quan sinh khắc chi ky. Mệnh tọa cường cung, tế sát chế hóa chi lý.
日月最嫌反背, 禄马最喜交驰.
Nhật nguyệt tối hiềm phản bối, lộc mã tối hỉ giao trì.
倘居空亡, 得失最为要紧. 若逢败地, 扶持大有奇功.
Thảng cư không vong, đắc thất tối vi yếu khẩn. Nhược phùng bại địa, phù trì đại hữu kỳ công.
紫微天府全依辅弼之功, 七杀破军专依羊铃之虐.
Tử vi thiên phủ toàn y phụ bật chi công, thất sát phá quân chuyên y dương linh chi ngược.
诸星吉, 逢凶也吉. 诸星凶, 逢凶也凶.
Chư tinh cát, phùng hung dã cát. Chư tinh hung, phùng hung dã hung.
辅弼夹帝为上品, 桃花犯主为至淫.
Phụ bật giáp đế vi thượng phẩm, đào hoa phạm chủ vi chí dâm.
君臣庆会, 材善经邦.
Quân thần khánh hội, tài thiện kinh bang.
魁钺同行, 位居台辅.
Khôi việt đồng hành, vị cư thai phụ.
禄文拱命, 贵而且贤.
Lộc văn củng mệnh, quý nhi thả hiền.
日月夹财, 不权则富.
Nhật nguyệt giáp tài, bất quyền tắc phú.
马头带剑, 镇卫边疆.
Mã đầu đái kiếm, trấn vệ biên cương.
刑囚夹印, 刑杖惟司.
Hình tù giáp ấn, hình trượng duy ti.
善荫朝纲, 仁慈之长.
Thiện ấm triêu cương, nhân từ chi trường.
贵入贵乡, 逢之富贵.
Quý nhập quý hương, phùng chi phú quý.
财居财位, 遇者富奢.
Tài cư tài vị, ngộ giả phú xa.
太阳居午, 谓之日丽中天, 有专权之贵, 敌国之富.
Thái dương cư ngọ, vị chi nhật lệ trung thiên, hữu chuyên quyền chi quý, địch quốc chi phú.
太阴居子, 号曰水澄桂萼, 得清要之职, 忠谏之材.
Thái âm cư tử, hào viết thủy rừng quế ngạc, đắc thanh yếu chi chức, trung gián chi tài.
紫微辅弼同宫, 一呼百诺居上品. 文耗居寅卯, 谓之众水朝东.
Tử vi phụ bật đồng cung, nhất hô bách nặc cư thượng phẩm. Văn háo cư dần mão, vị chi chúng thủy triêu đông.
日月守不如照合, 荫福聚不怕凶危.
Nhật nguyệt thủ bất như chiếu hợp, ấm phúc tụ bất phạ hung nguy.
贪居亥子, 名为犯水桃花. 刑遇贪狼, 号曰风流彩杖.
Tham cư hợi tử, danh vi phạm thủy đào hoa. Hình ngộ tham lang, hào viết phong lưu thải trượng.
七杀廉贞同位, 路上埋尸. 破军暗曜同乡, 水中作冢.
Thất sát liêm trinh đồng vị, lộ thượng mai thi. Phá quân ám diệu đồng hương, thủy trung tác trủng.
禄居奴仆纵有官也奔驰, 帝遇凶徒虽获吉而无道.
Lộc cư nô phó túng hữu quan dã bôn trì, đế ngộ hung đồ tuy hoạch cát nhi vô đạo.
帝坐金车则曰金舆捧栉, 福安文曜谓之玉袖天香.
Đế tọa kim xa tắc viết kim dư phủng trất, phúc an văn diệu vị chi ngọc tụ thiên hương.
太阳会文昌于官禄, 皇殿朝班, 富贵全美.
Thái dương hội văn xương vu quan lộc, hoàng điện triêu ban, phú quý toàn mỹ.
太阴会文曲于妻宫, 蟾宫折桂, 文章全盛.
Thái âm hội văn khúc vu thê cung, thiềm cung chiết quế, văn chương toàn thịnh.
禄存守于田财, 堆金积玉. 财荫坐于迁移, 巨商高贾.
Lộc tồn thủ vu điền tài, đôi kim tích ngọc. Tài ấm tọa vu thiên di, cự thương cao cổ.
耗居禄位, 沿途乞食. 贪会旺宫, 终身鼠窃.
Háo cư lộc vị, duyên đồ khất thực. Tham hội vượng cung, chung thân thử thiết.
杀居绝地, 天年夭似颜回. 贪坐生乡, 寿考永如彭祖.
Sát cư tuyệt địa, thiên niên yêu tự nhan hồi. Tham tọa sinh hương, thọ khảo vĩnh như bành tổ.
忌暗同居身命疾厄, 沉困尪 (wang 汪 ) 赢, 凶星会于父母迁移, 刑伤破祖.
Kỵ ám đồng cư thân mệnh tật ách, trầm khốn uông (wang uông ) doanh, hung tinh hội vu phụ mẫu thiên di, hình thương phá tổ.
刑杀同廉贞于官禄, 枷扭难逃, 官符加刑杀于迁移, 离乡遭配.
Hình sát đồng liêm trinh vu quan lộc, gia nữu nan đào, quan phù gia hình sát vu thiên di, ly hương tao phối.
善福居于空位, 天竺生涯. 辅弼单守命宫, 离宗庶出.
Thiện phúc cư vu không vị, thiên trúc sinh nhai. Phụ bật đan thủ mệnh cung, ly tông thứ xuất.
七杀临于身命加恶杀, 必定死亡. 铃羊合于命宫遇白虎, 须当刑戮.
Thất sát lâm vu thân mệnh gia ác sát, tất định tử vong. Linh dương hợp vu mệnh cung ngộ bạch hổ, tu đương hình lục.
官府发于吉曜, 流杀怕逢破军. 羊陀凭太岁以引行, 病符官符皆作祸.
Quan phủ phát vu cát diệu, lưu sát phạ phùng phá quân. Dương đà bằng thái tuế dĩ dẫn hành, bệnh phù quan phù giai tác họa.
奏书博士与流禄, 尽作吉祥. 力士将军同青龙, 显其权势.
Tấu thư bác sĩ dữ lưu lộc, tẫn tác cát tường. Lực sĩ tương quân đồng thanh long, hiển kỳ quyền thế.
童子限如水上泡沤, 老人限似风中燃烛. 遇杀无制乃流年最忌,
Đồng tử hạn như thủy thượng phao ẩu, lão nhân hạn tự phong trung nhiên chúc. Ngộ sát vô chế nãi lưu niên tối kỵ,
人生荣辱限元必有休咎, 处世孤贫数中逢乎驳杂, 学至此诚玄微矣.
Nhân sinh vinh nhục hạn nguyên tất hữu hưu cữu, xử thế cô bần sổ trung phùng hồ bác tạp, học chí thử thành huyền vi hĩ.
观乎紫微舍躔, 司一天仪之象, 率列宿而成垣, 土星茍居其垣, 若可移动, 金星专司财库, 最怕空亡.
Quan hồ tử vi xá triền, ti nhất thiên nghi chi tượng, suất liệt túc nhi thành viên, thổ tinh cẩu cư kỳ viên, nhược khả di động, kim tinh chuyên ti tài khố, tối phạ không vong.
帝星动则列宿奔驰, 贪守空而财源不聚.
Đế tinh động tắc liệt túc bôn trì, tham thủ không nhi tài nguyên bất tụ.
各司其职, 不可参差.
Các ti kỳ chức, bất khả tham soa.
茍或不察其机, 更忘其变, 则数之造化远矣.
Cẩu hoặc bất sát kỳ ky, canh vong kỳ biến, tắc sổ chi tạo hóa viễn hĩ.
例曰
Lệ viết
禄逢冲破, 吉处藏凶. 马遇空亡, 终身奔走.
Lộc phùng trùng phá, cát xử tàng hung. Mã ngộ không vong, chung thân bôn tẩu.
生逢败地, 发也虚花. 绝处逢生, 生花不败.
Sinh phùng bại địa, phát dã hư hoa. Tuyệt xử phùng sinh, sinh hoa bất bại.
星临庙旺, 再观生克之机. 命坐强宫, 细察制化之理.
Tinh lâm miếu vượng, tái quan sinh khắc chi ky. Mệnh tọa cường cung, tế sát chế hóa chi lý.
日月最嫌反背, 禄马最喜交驰.
Nhật nguyệt tối hiềm phản bối, lộc mã tối hỉ giao trì.
倘居空亡, 得失最为要紧. 若逢败地, 扶持大有奇功.
Thảng cư không vong, đắc thất tối vi yếu khẩn. Nhược phùng bại địa, phù trì đại hữu kỳ công.
紫微天府全依辅弼之功, 七杀破军专依羊铃之虐.
Tử vi thiên phủ toàn y phụ bật chi công, thất sát phá quân chuyên y dương linh chi ngược.
诸星吉, 逢凶也吉. 诸星凶, 逢凶也凶.
Chư tinh cát, phùng hung dã cát. Chư tinh hung, phùng hung dã hung.
辅弼夹帝为上品, 桃花犯主为至淫.
Phụ bật giáp đế vi thượng phẩm, đào hoa phạm chủ vi chí dâm.
君臣庆会, 材善经邦.
Quân thần khánh hội, tài thiện kinh bang.
魁钺同行, 位居台辅.
Khôi việt đồng hành, vị cư thai phụ.
禄文拱命, 贵而且贤.
Lộc văn củng mệnh, quý nhi thả hiền.
日月夹财, 不权则富.
Nhật nguyệt giáp tài, bất quyền tắc phú.
马头带剑, 镇卫边疆.
Mã đầu đái kiếm, trấn vệ biên cương.
刑囚夹印, 刑杖惟司.
Hình tù giáp ấn, hình trượng duy ti.
善荫朝纲, 仁慈之长.
Thiện ấm triêu cương, nhân từ chi trường.
贵入贵乡, 逢之富贵.
Quý nhập quý hương, phùng chi phú quý.
财居财位, 遇者富奢.
Tài cư tài vị, ngộ giả phú xa.
太阳居午, 谓之日丽中天, 有专权之贵, 敌国之富.
Thái dương cư ngọ, vị chi nhật lệ trung thiên, hữu chuyên quyền chi quý, địch quốc chi phú.
太阴居子, 号曰水澄桂萼, 得清要之职, 忠谏之材.
Thái âm cư tử, hào viết thủy rừng quế ngạc, đắc thanh yếu chi chức, trung gián chi tài.
紫微辅弼同宫, 一呼百诺居上品. 文耗居寅卯, 谓之众水朝东.
Tử vi phụ bật đồng cung, nhất hô bách nặc cư thượng phẩm. Văn háo cư dần mão, vị chi chúng thủy triêu đông.
日月守不如照合, 荫福聚不怕凶危.
Nhật nguyệt thủ bất như chiếu hợp, ấm phúc tụ bất phạ hung nguy.
贪居亥子, 名为犯水桃花. 刑遇贪狼, 号曰风流彩杖.
Tham cư hợi tử, danh vi phạm thủy đào hoa. Hình ngộ tham lang, hào viết phong lưu thải trượng.
七杀廉贞同位, 路上埋尸. 破军暗曜同乡, 水中作冢.
Thất sát liêm trinh đồng vị, lộ thượng mai thi. Phá quân ám diệu đồng hương, thủy trung tác trủng.
禄居奴仆纵有官也奔驰, 帝遇凶徒虽获吉而无道.
Lộc cư nô phó túng hữu quan dã bôn trì, đế ngộ hung đồ tuy hoạch cát nhi vô đạo.
帝坐金车则曰金舆捧栉, 福安文曜谓之玉袖天香.
Đế tọa kim xa tắc viết kim dư phủng trất, phúc an văn diệu vị chi ngọc tụ thiên hương.
太阳会文昌于官禄, 皇殿朝班, 富贵全美.
Thái dương hội văn xương vu quan lộc, hoàng điện triêu ban, phú quý toàn mỹ.
太阴会文曲于妻宫, 蟾宫折桂, 文章全盛.
Thái âm hội văn khúc vu thê cung, thiềm cung chiết quế, văn chương toàn thịnh.
禄存守于田财, 堆金积玉. 财荫坐于迁移, 巨商高贾.
Lộc tồn thủ vu điền tài, đôi kim tích ngọc. Tài ấm tọa vu thiên di, cự thương cao cổ.
耗居禄位, 沿途乞食. 贪会旺宫, 终身鼠窃.
Háo cư lộc vị, duyên đồ khất thực. Tham hội vượng cung, chung thân thử thiết.
杀居绝地, 天年夭似颜回. 贪坐生乡, 寿考永如彭祖.
Sát cư tuyệt địa, thiên niên yêu tự nhan hồi. Tham tọa sinh hương, thọ khảo vĩnh như bành tổ.
忌暗同居身命疾厄, 沉困尪 (wang 汪 ) 赢, 凶星会于父母迁移, 刑伤破祖.
Kỵ ám đồng cư thân mệnh tật ách, trầm khốn uông (wang uông ) doanh, hung tinh hội vu phụ mẫu thiên di, hình thương phá tổ.
刑杀同廉贞于官禄, 枷扭难逃, 官符加刑杀于迁移, 离乡遭配.
Hình sát đồng liêm trinh vu quan lộc, gia nữu nan đào, quan phù gia hình sát vu thiên di, ly hương tao phối.
善福居于空位, 天竺生涯. 辅弼单守命宫, 离宗庶出.
Thiện phúc cư vu không vị, thiên trúc sinh nhai. Phụ bật đan thủ mệnh cung, ly tông thứ xuất.
七杀临于身命加恶杀, 必定死亡. 铃羊合于命宫遇白虎, 须当刑戮.
Thất sát lâm vu thân mệnh gia ác sát, tất định tử vong. Linh dương hợp vu mệnh cung ngộ bạch hổ, tu đương hình lục.
官府发于吉曜, 流杀怕逢破军. 羊陀凭太岁以引行, 病符官符皆作祸.
Quan phủ phát vu cát diệu, lưu sát phạ phùng phá quân. Dương đà bằng thái tuế dĩ dẫn hành, bệnh phù quan phù giai tác họa.
奏书博士与流禄, 尽作吉祥. 力士将军同青龙, 显其权势.
Tấu thư bác sĩ dữ lưu lộc, tẫn tác cát tường. Lực sĩ tương quân đồng thanh long, hiển kỳ quyền thế.
童子限如水上泡沤, 老人限似风中燃烛. 遇杀无制乃流年最忌,
Đồng tử hạn như thủy thượng phao ẩu, lão nhân hạn tự phong trung nhiên chúc. Ngộ sát vô chế nãi lưu niên tối kỵ,
人生荣辱限元必有休咎, 处世孤贫数中逢乎驳杂, 学至此诚玄微矣.
Nhân sinh vinh nhục hạn nguyên tất hữu hưu cữu, xử thế cô bần sổ trung phùng hồ bác tạp, học chí thử thành huyền vi hĩ.
Bài liên quan
Home
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét